Kết quả chính ( kết quả then chốt) là một yếu tố quan trọng thường xuyên được nhắc đến khi áp dụng OKRs. Phần lớn các doanh nghiệp khi lần đầu tiên thực hiện OKRs đều mắc nhiều lỗi khi viết các Kết quả chính dẫn đến việc áp dụng OKRs nhưng hoàn toàn không đạt được mục tiêu

Vậy kết quả chính là gì? Tiêu chí nào để xác định đây là Kết quả chính khả thi hướng đến mục tiêu?. Trong bài viết dưới đây VNOKRs sẽ giải đáp những thắc mắc này và giúp các doanh nghiệp hiểu chính xác nhất về Kết quả chính.

1. Kết quả chính là gì?

OKRs là phương pháp quản trị bằng Mục tiêu (Objective) và các Kết quả chính (Key Results). Được sinh ra và áp dụng lần đầu tiên bởi Andy Grove tại Intel vào giữa những năm 1970. 

Với những ưu điểm và thành tựu mà OKRs mang lại, hiện tại OKRs đã và đang được áp dụng rộng rãi tại nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới như Google, AOL, Dropbox, LinkedIn, Oracle, Twitter…

 

Cấu trúc của OKRs bao gồm:

  • Mục tiêu – Objectives (O): Nơi mà bạn muốn đến.
  • Các Kết quả chính – Key results (KRs): Những kết quả cho biết bạn đã đến nơi.

 

“Kết quả chính (then chốt) là các yếu tố đo lường được, giúp xác định và thúc đẩy mục tiêu của bạn về phía trước.”

Cấu trúc của OKRs
OKRs – Nơi bạn muốn đến và Kết quả cho biết bạn đã đến nơi

2. Mục đích của kết quả chính

Kết quả chính (then chốt) là một thước đo định lượng Mục tiêu của bạn. Mục tiêu là điều chúng ta muốn đạt được, ngắn gọn, truyền cảm hứng và định tính. Kết quả chính giúp cho mục tiêu trở nên cụ thể và có thể đo lường được (Định lượng). 

Ví dụ: 

Mục tiêu của tổ chức là “Ra mắt thành công phần mềm VNOKRs trong 90 ngày tới”. Tổ chức của bạn cấu thành bởi tập hợp nhiều bộ phận và nhiều nhóm người với những đặc thù tính cách khác nhau, mỗi cá nhân trong tổ chức đều có ý tưởng riêng của họ về việc đạt được mục tiêu là gì. 

  • Đó có phải là DAU (Daily Active Users – tổng số người truy cập và tương tác trong ngày) không? 
  • Nó có phải là NPS (Net Promoter Score – Chỉ số đo lường sự hài lòng) không? 
  • Nó có phải là chuyển đổi không? 
  • Có phải cả ba không?

Vì vậy bạn cần phải giúp cho mục tiêu trở nên cụ thể và tất cả mọi người đều hiểu đúng về cách đạt được mục tiêu. Nếu không, có thể mọi người chỉ hiểu đơn giản “ra mắt thành công” nghĩa là phần mềm chạy được. 

Nếu không có các Key Results thì Objective sẽ mơ hồ và không đo lường được, không đánh giá được quá trình tiến tới Mục tiêu.

o
Ra mắt thành công phần mềm VNOKRs.
kr1
Đạt 1.000 lượt truy cập trung bình hàng ngày.
kr2
Tỷ lệ hài lòng của khách hàng đạt 90%
kr3
Tỷ lệ chuyển đổi đạt 30%.

Công thức viết OKRs

3. Các loại kết quả chính

Phân loại theo John Doerr

Kết quả chính của bạn thường sẽ phù hợp với một trong ba loại: Input, Output và Outcome.

Input, Output, Outcome

Bạn có thể nghĩ ra Kết quả chính theo từng cách này, sau đó chọn cách tốt nhất cho nhu cầu hiện tại của bạn. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bạn đang đưa ra những kết quả chính phù hợp nhất và đo lường chính xác nhất tiến độ đạt được Mục tiêu của bạn.

Input – Đầu vào

Kết quả chính Input (Đầu vào) là những hoạt động, dữ liệu đầu vào mà bạn cần thực hiện để tạo ra các kết quả, thường là việc mà bạn có thể kiểm soát. Một số doanh nghiệp tập trung vào kết quả chính Input (Đầu vào), họ tin rằng nếu các giá trị đầu vào phù hợp được vận dụng, các giá trị đầu ra (Output) mong muốn sẽ được xảy ra.

  • Ví dụ 1: Để tăng trưởng doanh số quý 1, hãy đi phát 10.000 tờ rơi.
  • Ví dụ 2: Để khách hàng đánh giá cao dịch vụ của chúng ta, hãy Thử nghiệm ba chiến dịch Marketing mới để thu hút khách hàng sử dụng phần mềm của chúng tôi.

Đôi khi kết quả chính Output (Đầu ra) là những thứ bạn không kiểm soát được, lúc này bạn cần những kết quả chính Input (Đầu vào) để dễ dàng đo lường và theo dõi tiến độ hơn. Trong trường hợp này kết quả chính Input của bạn sẽ tập trung vào các hành động cốt lõi quan trọng và bạn chắc chắn được rằng những Input bạn lựa chọn sẽ mang lại kết quả đầu ra như mong muốn.

Ví dụ: Mục tiêu của bạn là “Có một cơ thể thon gọn hơn” thay vì sử dụng những kết quả chính Output (đầu ra) như: Hàm lượng mỡ thừa, cân nặng, số đo ba vòng… Bạn có thể tập trung vào những kết quả đầu vào dễ kiểm soát hơn như: Tập thể dục hàng ngày, chế độ ăn, thay đổi thói quen sinh hoạt…

Những kết quả chính Input cũng có thể được sử dụng để cải thiện hiệu suất của nhân viên. Trong một tổ chức nhân viên luôn là những người kiểm soát đối với đầu vào vì vậy trong bộ OKRs của họ thường sẽ có nhiều Kết quả chính Input hơn.

Rủi ro: Input đạt được nhưng không mang lại giá trị. Ví dụ bạn có thể yêu cầu nhân viên Đọc sách, tuy nhiên kết quả cuối cùng là hiểu cuốn sách thì không đạt được. Hãy hạn chế sử dụng Key Result Input trừ khi bạn tin chắc vào việc tạo ra Input sẽ thu được Output, hoặc khi bạn muốn định hướng cho các hành động.

Output – Đầu ra

Kết quả chính Output (Đầu ra) là ảnh hưởng của đầu vào (Input) của bạn. Để có đầu ra, cần thực hiện các hành động như là đầu vào. Một số nhà lãnh đạo thích nêu Kết quả chính dưới dạng Đầu ra (Output) vì chúng tạo ra những điểm đánh dấu rõ ràng. Bạn có thể thấy Đầu ra trở thành hiện thực, hoặc không.

Tăng doanh thu bán hàng, đạt đến tiêu chuẩn hiệu suất, thu hút một số lượng người tham dự hội nghị nhất định v.v. – đây là Output.

  • Ví dụ 1: Để tăng trưởng doanh số quý 1, hãy có 5000 khách hàng mới.
  • Ví dụ 2: Để khách hàng đánh giá cao dịch vụ của chúng ta, hãy Đạt tỷ lệ đăng ký sử dụng phần mềm trên 60%.

Kết quả chính Output làm giảm nguy cơ các kết quả chính của bạn trông giống như một danh sách nhiệm vụ. Một kết quả chính Output hiệu quả sẽ có một kế hoạch là các hành động đi kèm.

Ví dụ: Để có 5000 khách hàng mới đồng nghĩa bạn phải có một công việc nhất định như tình nguyện viên phát tờ rơi, số cuộc gọi điện thoại đến khách hàng…

Kết quả chính Output (Đầu ra) thường được sử dụng trong trường hợp Mục tiêu của bạn muốn hướng tới sự thay đổi và bạn đã có cơ sở dữ liệu chắc chắn về đầu ra sau khi đã thực hiện một chuỗi hành động đầu vào. Lúc này Kết quả chính Output của bạn là những gì bạn ảnh hưởng mà không phải thứ bạn muốn kiểm soát.

Ví dụ: Mục tiêu của bạn là “tăng trưởng số lượng khách hàng mới” Giả sử bạn biết rằng trung bình bạn nhận được 5 khách hàng tiềm năng trong số 100 cuộc gọi, thay vì viết Kết quả chính Input là số lượng cuộc gọi được thực hiện bạn nên chuyển thành Kết quả chính Output với số lượng khách hàng tiềm năng, điều này sẽ có ý nghĩa.

Vì Kết quả chính Output (Đầu ra) thường cung cấp một điểm cuối để hướng tới, Kết quả chính Output giống như một sự chỉ dẫn cho biết rõ ràng những công việc mà bạn thực hiện sẽ đem lại kết quả gì. Với đặc tính này mà Kết quả chính Output sẽ thường được sử dụng trong bộ OKRs của các cấp quản lý.

Rủi ro: sẽ có những Output dù rất mong muốn nhưng không thể kiểm soát được. Một trường Đại học có Output là sinh viên ra trường có việc làm thu nhập cao, điều này là tốt tuy nhiên nhà trường không thể kiểm soát được. Trong tình huống đó, hãy bổ sung các Key Result Input (VD: số giờ thực hành của sinh viên, thời gian đi thực tập, các trợ giảng có kinh nghiệm).

Outcome – Kết quả

Kết quả chính dưới dạng Outcome là một cách nâng cao hơn Kết quả chính Output. Kết quả chính Output (Đầu ra) có xu hướng tự mô tả kết quả cuối cùng mong muốn trong khi đó Kết quả chính Outcome thường nhấn mạnh “trước” và “sau” rõ ràng hơn là Input hoặc Output. Kết quả chính Outcome tạo ra sự thay đổi mà bạn cần có.

Để làm rõ, chúng ta hãy xem xét hai ví dụ mục tiêu mẫu và Kết quả chính được thể hiện thông qua Key Result Input, Output và Outcome.

Mục tiêu: Tăng trưởng doanh số quý 1.

  • Key Result Input: Nhân viên phải phát 10.000 tờ rơi.
  • Key Result Output: Có được 5000 khách hàng mới.
  • Key Result Outcome: Doanh số từ khách hàng mới tăng 20% so với quý trước.

Mục tiêu: Khách hàng đánh giá cao dịch vụ của chúng tôi.

  • Key Result Input: Chạy ba chiến dịch Marketing nhằm mục đích gia hạn hợp đồng.
  • Key Result Output: Đạt được tỷ lệ gia hạn hợp đồng 60%.
  • Key Result Outcome: Tỷ lệ gia hạn hợp đồng tăng từ 50% lên 60%.

Kết quả chính Outcome thường được sử dụng khi Mục tiêu của bạn tập trung vào kết quả và thể hiện những sự tiến bộ. Bản chất OKRs luôn hướng chúng ta đến những mục tiêu đầy khát vọng chứ không phải chỉ đơn thuần là theo dõi hoạt động.

Kết quả chính Outcome đòi hỏi cần sự đầu tư lớn và cần thời gian dài để kiểm chứng vì vậy nó sẽ phù hợp hơn với những mục tiêu dài hạn.

Trong mọi trường hợp bạn nên cố gắng viết những Kết quả chính Outcome cho Mục tiêu của mình. Kết quả chính Outcome sẽ giúp bạn biết được liệu việc bạn đã làm có mang lại bất kỳ giá trị kinh doanh nào không. Đây là điều thúc đẩy doanh nghiệp tiến lên, thúc đẩy mọi người và mang lại sự rõ ràng hơn cho mọi người trong công ty của bạn.

Để có thể viết được những Kết quả chính Outcome cho mục tiêu của mình, bạn hãy liên tục đặt ra câu hỏi “So What?” (Thì sao) cho kết quả chính của bạn đến khi bạn cảm thấy hài lòng với câu trả lời của mình.

Ví dụ: 
Mục tiêu của bạn là “Tăng trưởng doanh số bán hàng”.
KR: “Triển khai quy trình bán hàng mới”

  • Thì sao?: “Quy trình mới sẽ cải thiện tốc độ phục vụ khách hàng”
  • Thì sao?: “Việc tăng tốc phục vụ khách hàng sẽ đẩy nhanh tốc độ ký được các hợp đồng mới”

Từ ví dụ trên bạn sẽ thấy Outcome (Kết quả) của bạn không phải là có quy trình mới, đây là Output (đầu ra) của bạn! Outcome thực sự mà bạn đang tìm kiếm là có thể có doanh số nhanh hơn. Chúng ta chỉ cần xác định thêm “nhanh như thế nào là đủ”.

Bạn hãy thử kiểm tra lại OKRs của mình và đảm bảo rằng bạn không chỉ đo lường số lượng nhiệm vụ mà còn là kết quả mong muốn của những nhiệm vụ đó. Hãy nhớ liên tục đặt ra những câu hỏi “So What”!

Lưu ý: Mỗi OKRs cần thể hiện rõ ràng sự tiến bộ so với những gì bạn đang có hiện tại. Nếu kết quả chính chỉ mô tả những gì bạn đang làm và giống với mô tả công việc, thì đó không phải là OKRs. Hãy thử viết lại nó!

Phân loại theo Felipe Castro

Theo Felipe Castro đưa ra trong tài liệu “The Beginer’s Guide To OKRs” Kết quả then chốt được chia thành hai loại cơ bản.

Kết quả chính dựa trên hoạt động

Đây là những Kết quả chính đo lường việc hoàn thành các nhiệm vụ, đo lường hoạt động hoặc việc cung cấp các mốc quan trọng của một dự án.

Ví dụ về Kết quả chính dựa trên hoạt động là:

  • Phát hành phiên bản beta của sản phẩm.
  • Khởi chạy tab kiếm tiền.
  • Thiết kế một chương trình đào tạo mới.
  • Phát triển chiến dịch marketing mới.

Kết quả chính dựa trên hoạt động thường bắt đầu bằng các động từ như: khởi chạy, tạo, phát triển, phân phối, xây dựng, thực hiện, kiểm tra, chuẩn bị, lập kế hoạch…

Kết quả chính dựa trên giá trị

Kết quả chính dựa trên giá trị đo lường việc cung cấp giá trị cho tổ chức hoặc khách hàng của tổ chức. Kết quả chính dạng này đo lường kết quả của các hoạt động thành công.

Ví dụ về Kết quả then chốt dựa trên Giá trị:

  • Cải thiện điểm số hài lòng của khách hàng từ X lên Y.
  • Tăng tỷ lệ tái ký từ X lên Y.
  • Duy trì chi phí chuyển đổi khách hàng dưới Y.
  • Giảm tỷ lệ huỷ dịch vụ từ X% xuống Y%.
  • Tăng lưu lượng truy cập SEO từ X lên Y.
  • Cải thiện mức độ tương tác của người dùng từ X đến Y.

Cấu trúc điển hình của Kết quả chính dựa trên giá trị là:

Tăng / Giảm chỉ số A từ X đến Y

Trong đó:

  • X là đường cơ sở (nơi chúng ta bắt đầu) 
  • Y là mục tiêu (những gì chúng ta muốn đạt được)

Phân loại theo Ben Lamort & Paul Niven

Theo Ben LamortePaul Niven – 2 tác giả của cuốn sách Objectives & Key Results xuất bản năm 2016. Dựa trên các loại số liệu đánh giá đo lường, có thể chia Key Result thành 3 loại:

Key Result “Baseline metric” (đường cơ sở)

Loại Key Result này thường xây dựng để “báo cáo, theo dõi” và không có dữ liệu lịch sử. Trong trường hợp này, việc đặt kết quả cuối cùng thường không bắt buộc phải chính xác. Cho đến khi dữ liệu cơ sở được thiết lập, thì nên điều chỉnh Key Results cho phù hợp.

Ví dụ: Bộ phận Kế toán của VNOKRs trong giai đoạn đầu triển khai OKRs nhận ra rằng Chi phí Server (thiết bị lưu trữ dữ liệu website …) với mục tiêu “Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A)”. 

Tuy nhiên, chi phí server biến động theo số người dùng thực tế công cụ VNOKRs mà trước đó chưa có số liệu lịch sử. Vì vậy cần có một Key Result: Báo cáo chi phí server hàng tuần, trong quý 4.

Hành động (Action) này không phải là một Giá trị (value), để tránh rủi ro phát sinh đột biến ảnh hưởng đến khả năng chi trả, chúng tôi đã lựa chọn giải pháp theo dõi và đo đếm hàng tuần, cho tới khi có số liệu rõ ràng hơn.

Key Result “Target metric” (chỉ số mục tiêu)

Key Result này gồm 3 loại: Tích cực – Tiêu cực – Ngưỡng

[Tích cực] Key Result có số liệu mục tiêu tích cực – có ý nghĩa là “Càng nhiều càng tốt”

Ví dụ: 30 bài viết mới được đăng trên web blog.OKRs.vn trong tháng 11

Đối với Key Result dạng này, con số đạt được càng gần với con số mục tiêu đưa ra thì càng tốt. 

[Tiêu cực] Key Result có số liệu mục tiêu tiêu cực – có ý nghĩa là “Càng ít thì càng tốt”.

Ví dụ: Chi phí doanh nghiệp ít hơn 1 tỷ.

Key Result dạng này thường được sử dụng cho các mục tiêu liên quan đến chi phí, tiêu hao nguyên vật liệu, thời gian giao hàng… Các kết quả chính dạng này thường mang tính chất tiêu cực và không khuyến khích sử dụng. Thay vào đó có thể viết lại Key Result theo hướng tích cực hơn:

Tiết kiệm chi phí 500 triệu so với tháng trước, giảm chi từ 1.5 tỷ còn 1 tỷ.

Ngay cả khi bạn cố gắng gạt bỏ sự tiêu cực và muốn dùng Key Result Tiêu cực, việc chấm điểm (%) sẽ gặp khó khăn. Điều gì xảy ra nếu chi phí vượt lên thành 3 tỷ? Chúng ta sẽ chấm điểm tiến độ của Key Result này là 200% hay 0%?

[NGƯỠNG] Key Result có số liệu mục tiêu ngưỡng – kết quả chính “nằm trong phạm vi giá trị tối thiểu và tối đa có thể chấp nhận”

Ví dụ: Thời gian làm việc giữa bộ phận kỹ thuật và bộ phận chăm sóc khách hàng sau khi nhận được yêu cầu từ khách hàng là 2-4 ngày 

Đây là chỉ số mục tiêu ngưỡng. Nó chỉ định một giá trị số thấp có thể chấp nhận được và một giá trị số cao có thể chấp nhận được dùng làm ngưỡng để xác định phạm vi mục tiêu của chỉ số.

Key Result “Milestone” (cột mốc)

Loại Key Result này thường không thể thiết lập được số liệu. Với loại Key Result này, chúng ta nên chia nhỏ các bước của kết quả để đạt được khả thi hơn.

Cần tránh nhầm lẫn giữa Key Result mang tính cột mốc và các nhiệm vụ. Cần cập nhật các Key Result này thường xuyên để ghi nhận kết quả đạt được (1-2 tuần/ lần).

Ví dụ:

Objective: Hoàn thành mở việc mở rộng các chi nhánh.

Key Result: Khai trương chi nhánh tại Đà Nẵng với 5 nhân viên full-time có nhiệm vụ hỗ trợ khách hàng. 

Key Result này nên chia thành các bước nhỏ như sau:

  • Ký hợp đồng thuê 1 văn phòng với không gian phù hợp
  • Tuyển dụng thành công 5 nhân viên full-time có nhiệm vụ hỗ trợ khách hàng.
Không có công thức chung hoàn hảo cho việc bạn nên sử dụng theo loại Kết quả chính nào. Nhiều OKRs có sự kết hợp của nhiều loại Key Results khác nhau. Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu rõ trong từng trường hợp cụ thể thì nên sử dụng loại Kết quả chính nào để giúp nhóm của bạn hiểu chính xác những gì họ cần làm để thành công.

4. Các tiêu chí để đánh giá kết quả chính tốt

Kết quả chính là một kết quả. Không phải là một nhiệm vụ, không phải là một dự án, cũng không phải là một hành động hay việc cần làm.

Tính chất của Objective và Key Results

Cụ thể

Các Kết quả chính giúp định nghĩa mục tiêu, vì vậy chúng phải cụ thể để tất cả mọi người đều có thể hiểu mục tiêu của bạn là gì.

Các Kết quả chính cần được tập trung và có phạm vi xác định rõ ràng. Trong khi Kết quả chính của công ty bao gồm các chỉ số rộng, Kết quả chính của nhóm, của từng cá nhân phải đo lường tiến trình chi tiết hơn. 

Ví dụ như kết quả chính của công ty là về lợi nhuận, còn kết quả chính của nhóm, cá nhân cần cụ thể chi tiết hơn chẳng hạn như doanh số bán một sản phẩm cụ thể.

Có thời hạn

Kết quả chính đặt trong một thời hạn cụ thể làm tăng sự tập trung và tạo ra áp lực hơn một chút. Hãy nhớ rằng, kết quả của bạn sẽ ảnh hưởng đến kết quả của người khác, bạn gần như không có quyền “thoải mái về thời gian”.

Đo lường và kiểm chứng được

Một kết quả chính tốt là phải đo lường và kiểm chứng được. Nếu kết quả chính không kiểm chứng được bạn sẽ không thể biết mục tiêu đã được hoàn thành hay chưa. Nếu không đo lường và kiểm chứng được đó không phải là một kết quả chính. 

Thách thức nhưng thực tế.

Kết quả chính phải có sự thách thức những vẫn phải thực tế để đạt được. Cũng giống như mục tiêu, nếu bạn đặt ra những Kết quả chính quá thách thức mà không thực tế bạn sẽ không thể thực hiện được nó. Hệ quả là thay vì tạo ra động lực bạn sẽ gặp phải áp lực đối với những con số.

Tại VNOKRs khi bắt đầu một chu kỳ mới và tất cả mọi người đã viết xong bộ OKRs của mình, đội OKRs Guard (những người canh giữ OKRs) của chúng tôi sẽ đánh giá từng OKRs. 

Để đảm bảo tất cả OKRs đều được viết tốt, chúng tôi sử dụng những biểu mẫu chấm điểm, đánh giá cho từng OKRs theo những tiêu chí như trong Template dưới đây.

Mẫu Excel viết OKRs tốt

Những OKRs không đáp ứng đủ tiêu chí trong Template, đội OKRs Guard của chúng tôi sẽ có nhiệm vụ giúp đỡ và yêu cầu chủ sở hữu OKRs đó chỉnh sửa lại.

Ngay trong công cụ VNOKRs, các Mục tiêu cũng như kết quả chính cũng được đính kèm các tiêu chí để mỗi người dễ dàng xem xét lại trước khi nhập OKRs:

cong-cu-vnokrs-phan-mem-vnokrs

Phần mềm VNOKRs

Phần mềm VNOKRs là công cụ chuyên biệt giúp vận hành OKRs đúng và giúp việc đưa OKRs vào doanh nghiệp trở nên đơn giản, dễ dàng.

  • Chi phí: Chỉ từ 1.250.000đ/tháng (Dùng thử MIỄN PHÍ 30 ngày)
  • Tặng kèm tài khoản online “Học & Thi” OKRs nâng cao

Tìm hiểu ngay

5. Cách viết Key Results đúng

Key Results cần có tác động lớn tới Objective

Key Results là điều bạn cần đạt được để tiến tới Objective. Một kết quả chính “không thực sự quan trọng” sẽ làm bạn mất tập trung. Bạn cần đặt ra câu hỏi khi viết bộ OKRs: “KR này có thực sự cần thiết không, nếu bỏ đi thì có ảnh hưởng đến OKRs không”.

Key Results phải định lượng (chứa số)

Marissa Mayer (Chủ tịch và Tổng giám đốc tại Yahoo) có nói rằng: 

“Đó không phải là Key Result nếu không có con số đi kèm”

Nếu các Key Results không có con số đi kèm (không đo lường được) hoặc mặc dù có con số nhưng vẫn không thể đo lường được. Đồng nghĩa với việc Objective của bạn trở nên mơ hồ và không thể đánh giá được thế nào là mục tiêu đã hoàn thành.

o
Tăng trưởng danh tiếng quý 4.
kr1
Thêm 100.000 view trên Youtube.
kr2
Tăng 10.000 fan fanpage Facebook.
kr3
Tăng 20% truy cập từ SEO.

Việc viết Key Results không đo lường được (không chứa số) là một lỗi rất phổ biến trong các tổ chức mới bắt đầu áp dụng OKRs. Trong quý đầu tiên thực hiện OKRs của VNOKRs. Mặc dù đã có sự chuẩn bị chu đáo cho việc học tập OKRs, tuy nhiên nhân viên của chúng tôi cũng thường xuyên mắc phải lỗi này. 

Vì vậy để hạn chế những lỗi sai cơ bản khi viết OKRs. Chúng tôi đã đưa vào phần mềm VNOKRs một số quy tắc cứng. Bạn không thể nhập được Key Results nếu không chứa số (không đo lường được). Từ đó mà nhân viên của VNOKRs dần hình thành thói quen khi viết OKRs – Key Result phải định lượng.

Kết quả then chốt - Phần mềm VNOKRs
Phần mềm VNOKRs

Chỉ nên có từ 3 đến 5 Key Results cho mỗi Objective

Giả sử bạn có 5 Objective (Mục tiêu) và mỗi mục tiêu bạn có 5 KRs, bạn sẽ có tới 25 Key Results. Một chu kỳ OKRs điển hình sẽ có thời gian là 1 quý (3 tháng), như vậy trung bình mỗi tuần bạn phải hoàn thành 2 KRs. Bạn có quá nhiều thứ phải làm.

Tất cả các tài liệu về OKRs của các chuyên gia trên thế giới đều khuyên rằng bạn chỉ nên có từ 3 đến 5 bộ OKRs trong một quý và từ 3 đến 5 KRs cho mỗi mục tiêu. Bản thân VNOKRs trong mỗi chu kỳ cũng chỉ có 2 đến 3 Mục tiêu và mỗi mục tiêu có từ 3 đến 5 kết quả chính.

Điều này giúp cho bạn tập trung hơn vào OKRs. Nếu bạn quá dàn trải công việc, bạn sẽ rơi vào tình trạng làm quá nhiều và không thực sự hoàn thành công việc nào cả. Làm nhiều không có nghĩa là tốt, hoàn thành mục tiêu mới là điều chúng ta đang hướng tới.

Đối với mỗi Objective không nhất thiết bạn bắt buộc phải có từ 3 đến 5 KRs, bạn có thể có nhiều hơn hoặc ít hơn. Tuy nhiên bạn cần dành thời gian để suy nghĩ về thành công thực sự có ý nghĩa như thế nào. 

Đừng làm ít hơn hoặc nhiều hơn vì bạn lười biếng hoặc bạn thấy việc xác định kết quả chính tốt là quá khó. Hãy suy nghĩ kỹ và chọn các chỉ số phù hợp cần chú ý.

Key Result cần có thời hạn cụ thể

Khi viết Key Result bạn nên gắn với một mốc thời gian. Thời hạn cụ thể sẽ tạo ra sự thúc ép và tính cam kết.

o
Tăng trưởng danh tiếng công ty quý 4.
kr1
Thêm 100.000 view trên kênh Youtube trước 15/11.
kr2
Tăng 10.000 fan trên Fanpage công ty trước 15/12.
kr3
Tăng 20% truy cập từ SEO trước 30/12.

Nếu bạn không đưa mốc thời gian vào khi viết Key Result, mặc định thời hạn của Key Result đó sẽ là vào cuối chu kỳ.

Bao gồm Kết quả chính số lượng & chất lượng

Khi viết một bộ OKRs, các Kết quả chính của bạn phải bao gồm cả Kết quả chính số lượng và chất lượng. Điều này giúp cho mục tiêu của bạn tránh được những rủi ro và những kết quả xấu khi chỉ chạy theo những con số.
Ví dụ:

o
Đạt kết quả doanh thu kỷ lục trong quý 1 năm 2021.
kr1
Đạt 10 tỷ doanh thu đến từ hợp đồng ký mới.
kr2
Tỷ lệ ký mới đạt 15%.
kr3
Tái ký với 80% khách hàng hiện tại.

Trong ví dụ trên KR1 là một Key Result số lượng, KR2 và KR3 là những Key Results chất lượng. Bộ KRs này cho thấy để “Đạt doanh thu kỷ lục” không chỉ là tập trung vào con số. Ngoài việc chúng ta mang về nhiều hợp đồng mới chúng ta cũng cần đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ để có thể tái ký được với các khách hàng cũ.

Key Results hoàn thành, đồng nghĩa với Objective hoàn thành

Sau khi đã viết được ra bộ OKRs, bạn cần tự kiểm tra lại bằng cách đặt ra các câu hỏi:

  • Nếu tất cả Key Results đã hoàn thành thì Objective của bạn đã đạt được chưa?
  • Nếu bỏ đi một Key Results nào đó, Objective có đạt được không?
  • Còn thiếu Key Result nào không?

Nếu các Key Results của bạn đều đã được hoàn thành nhưng Objective của bạn vẫn chưa đạt được, có nghĩa là bạn đang tạo ra các Key Results sai, hãy sửa đổi hoặc bổ sung.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách viết Kết quả chính đúng trong video dưới đây của HLV Mai Xuân Đạt – Founder & CEO VNOKRs

Kết luận,

Trên đây là những kiến thức từ các chuyên gia OKRs trên thế giới và kinh nghiệm thực tế của VNOKRs khi viết kết quả chính (Key Result). Mong rằng bạn đã hiểu hơn về Key Results là gì, hiểu được cách viết đúng cùng cách đánh giá các Key Results tốt.

Nếu bạn đang quan tâm và muốn đưa OKRs vào doanh nghiệp của mình, hãy tham gia Khóa học Sức mạnh OKRs của VNOKRs. Khóa học sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức về OKRs, biết cách để áp dụng OKRs vào doanh nghiệp một cách bài bản và nhanh chóng thành công hơn.
Khóa học Zoom - "SỨC MẠNH OKRs"

Khóa học bài bản nhất về OKRs, kết hợp giữa kinh nghiệm thực tiễn từ HLV Mai Xuân Đạt và nền tảng kiến thức chuẩn quốc tế từ John Doerr. Chuỗi khóa học với hơn 1.000 học viên đã tốt nghiệp.

  • Thời gian học: 4 buổi – Từ 08/10 đến 11/10 (19h00 – 21h30)
  • Học phí: 3.900.000đ/Học viên (Ưu đãi khi đăng ký nhóm)

Để lại thông tin để được tư vấn.



    Tìm hiểu thêm các bài viết hay nhất về OKRs tại đây.

    Bài viết của VNOKRs, vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn.