Có quá nhiều mục tiêu bạn mong muốn đạt được trong cuộc sống nhưng cũng có quá nhiều điều cản trở bạn thực hiện chúng. Ứng dụng nguyên tắc SMART trong cuộc sống giúp bạn dễ dàng thực hiện các mục tiêu cá nhân để hoàn thiện bản thân và hạnh phúc hơn mỗi ngày.

1. Xác định mục tiêu cá nhân trong cuộc sống

Mỗi cá nhân trong cuộc sống đều có những mục tiêu riêng của mình. Mục tiêu chính là thứ tạo động lực để bạn hành động mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng và dài hơn nữa đến khi hoàn thành được mục tiêu.

Mục tiêu cá nhân là gì?

Mục tiêu cá nhân là những điều cá nhân đó mong muốn và nỗ lực hành động để đạt được:

  • Mục tiêu của tiền đạo trong một trận bóng đá là ghi bàn thắng. 
  • Mục tiêu của thủ môn là ngăn cản đối phương ghi bàn. 
  • Mục tiêu của lãnh đạo là phát triển doanh nghiệp, gia tăng lợi nhuận. 
  • Mục tiêu của một nhạc sĩ là sáng tác được nhiều bản nhạc hay…

Bất cứ ai cũng sẽ có những mục tiêu cá nhân riêng của mình. Mục tiêu chính là động lực, là thứ thôi thúc giúp bạn hành động mỗi ngày để hướng tới kết quả mong muốn.

Ví dụ như một vận động viên nỗ lực tập luyện mỗi ngày, bất kể nắng mưa, đau đớn là nhờ có mục tiêu cạnh tranh và đạt được huy chương chẳng hạn. Mục tiêu cá nhân sẽ đem lại sức mạnh to lớn để bạn duy trì, vượt trội hơn rất nhiều trong công việc, cuộc sống.

Xác định mục tiêu cá nhân trong cuộc sống

Mục tiêu là những điều còn ở phía trước, thôi thúc chúng ta hành động đạt được.

Mục tiêu dài hạn

Mục tiêu có rất nhiều loại đa dạng như: mục tiêu sự nghiệp, tài chính, giáo dục, gia đình, thể chất… Tuy nhiên, chúng ta có thể phân loại mục tiêu ra thành mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn.

Mục tiêu dài hạn là mục tiêu được thiết lập với chương trình hành động dài hạn, có thể là 5, 10, 20 năm thậm chí là mục tiêu cả cuộc đời.

Ví dụ mục tiêu dài hạn của bạn có thể là:

  • Mục tiêu 5 năm: Ổn định, phát triển các nguồn thu của gia đình
  • Mục tiêu cả cuộc đời: Sống bình an, nhẹ nhõm với sức khỏe cả thể chất và tinh thần

Mục tiêu ngắn hạn

Mục tiêu ngắn hạn là những mục tiêu được thiết lập với chương trình hành động ngắn hạn, có thể là ngày mai, tuần sau, tháng sau, năm sau.

Ví dụ mục tiêu ngắn hạn của bạn có thể là:

  • Mục tiêu hàng tuần: Thu nhập được ít nhất 7 triệu đồng mỗi tuần
  • Mục tiêu tháng sau: Hoàn thành thử thách chạy bộ 5km mỗi ngày
  • Mục tiêu năm 2021: Nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu hơn

2. Hiểu rõ nguyên tắc SMART để áp dụng thành công

Ở phần 1 bài viết, chúng ta đã cùng tìm hiểu về mục tiêu cá nhân. Ở phần 2 này, bạn hãy cùng VNOKRs tìm hiểu nguyên tắc SMART và cách áp dụng SMART vào cuộc sống cá nhân.

Nguyên tắc SMART là gì?

Nguyên tắc SMART là nguyên tắc giúp thiết lập mục tiêu hiệu quả. SMART là viết tắt của 5 yếu tố:

  • S – Specific (Tính cụ thể)
  • M – Measurable (Tính đo lường)
  • A – Attainable (Tính khả thi)
  • R – Relevant (Tính liên quan)
  • T – Timely (Tính thời điểm)

SMART là nguyên tắc nổi tiếng và đã được áp dụng, kiểm nghiệm sự thành công trong thiết lập mục tiêu cho các công ty, tổ chức. Với các cá nhân, SMART cũng hoàn toàn có thể ứng dụng hiệu quả để thiết lập mục tiêu cho cuộc sống của bạn.

Định nghĩa nguyên tắc SMART khi áp dụng vào cuộc sống

Nguyên tắc SMART có thể giúp bạn xác định mục tiêu hiệu quả hơn.

>> TÌM HIỂU THÊM VỀ: Mục tiêu SMART và 5 điều về nguyên tắc SMART ít ai biết đến

Cách áp dụng mục tiêu SMART vào cuộc sống cá nhân

Một nghiên cứu của Đại học Scranton đã chỉ ra rằng chỉ 8% chúng ta thật sự đạt được những mục tiêu đã đề ra vào dịp năm mới. Điều đó tương ứng 92% những người đặt mục tiêu trong dịp năm mới đã thất bại, bỏ cuộc giữa chừng hoặc thậm chí còn chưa bao giờ nỗ lực đạt được mục tiêu.

Có thể vào đầu năm nay, bạn đã mong muốn mình gia tăng được thu nhập hàng tuần hoặc giảm được trọng lượng cơ thể. Nhưng, đó chỉ là những mong muốn ở trong tâm trí bạn thôi. Nó chưa trở thành mục tiêu vì bạn chưa nỗ lực, chưa hành động để đạt được. Bạn có thể ứng dụng các mục tiêu SMART vào cuộc sống cá nhân của mình.

Cách ứng dụng nguyên tắc SMART vào cuộc sống cá nhân

Mục tiêu dịp đầu năm mới của bạn có thể chỉ mãi nằm trên giấy nếu bạn không quyết tâm hành động.

Bước 1 – Hình dung những điều bạn mong muốn đạt được

Mục tiêu chỉ có thể đạt được nếu bạn thực sự mong muốn và tìm mọi cách để biến mong muốn thành hành động. Bạn hãy suy nghĩ xem mình thực sự thích, mong muốn điều gì và hình dung niềm hạnh phúc khi đạt được điều đó sẽ như thế nào. 

Ví dụ

Bạn mong muốn giảm cân. Vì sao vậy? – Vì công việc, vì tình yêu hay vì sức khỏe của chính bạn? Giảm cân xong có khiến bạn hạnh phúc? Hãy hình dung nào.

Giảm cân có thể bằng nhiều cách như ăn kiêng, tập thể dục, thẩm mỹ… Bạn chọn cách nào? Cách nào thật sự phù hợp với bạn? Hãy suy nghĩ thật kỹ.

Chỉ khi tập trung hình dung và thật sự cảm nhận về điều bản thân mong muốn, bạn mới có động lực để biến ước mơ thành hiện thực.

Bước 2 – Xác định tại sao bạn mong muốn điều đó

Mục tiêu thường được bắt đầu từ sở thích cá nhân. Nhưng để đạt được mục tiêu cần những nỗ lực lâu dài, cụ thể. Để hành động liên tục hướng đến mục tiêu thì bạn cần xác định:

  • Tại sao bạn lại mong muốn đạt được mục tiêu này?
  • Mục tiêu này có thực sự quan trọng?
  • Mục tiêu này có xứng đáng để bạn dành thời gian, công sức, trí tuệ trong thời gian dài nhằm đạt được hay không?

Chúng ta có thể khởi động nhờ sự yêu thích nhưng muốn duy trì được việc thực hiện mục tiêu thì cần nhiều hơn sự yêu thích. Hãy nghiêm túc nghĩ về sự thiết thực, tầm quan trọng của mục tiêu khiến chúng ta phải hành động.

Bước 3 – Xác định cách thức thực hiện điều bạn mong muốn

Ở bước 1 và 2, chúng ta đã vẽ ra những nét phác thảo về điều bạn mong muốn và hiểu rõ những điều đó thực sự quan trọng, bạn cần hành động để đạt được chúng. Ở bước 3 này, bạn hãy xác định cách thức thực hiện điều bạn muốn. Đây là bước cụ thể hóa cho các hành động hướng đến mục tiêu.

Ví dụ: Bạn đặt mục tiêu chạy bộ để giảm cân nhằm tránh tình trạng béo phì. Chúng ta có thể cụ thể hóa hơn cách thức thực hiện là chạy bộ 5km mỗi ngày chẳng hạn.

Chúng ta có thể hình dung cách thức thực hiện mục tiêu cũng như những nấc thang giúp bạn tiến lên từng bước, từng ngày và sẽ dần đạt được mục tiêu đề ra.

Xác định cách thực hiện mục tiêu SMART trong cuộc sống

Hình dung việc thực hiện mục tiêu giống như những nấc thang giúp bạn bước đi từng bước chắc chắn tiến đến đích.

Bước 4 – Thiết lập mục tiêu SMART

Lúc này, bạn đã có bản phác thảo về những điều mình mong muốn và cách thức thực hiện chúng. Bạn nên ứng dụng nguyên tắc SMART để thiết lập mục tiêu cụ thể hơn. Chúng ta hãy cùng xem xét ví dụ sau:

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn giảm cân
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn giảm 1kg trọng lượng mỗi tháng
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với khả năng và quyết tâm chạy 5km mỗi ngày, tôi muốn giảm 1kg trọng lượng mỗi tháng
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với khả năng và quyết tâm chạy 5km mỗi ngày, tôi muốn giảm 1kg trọng lượng mỗi tháng, nhằm tránh tình trạng béo phì, suy giảm sức khỏe
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với khả năng và quyết tâm chạy 5km mỗi ngày, tôi muốn giảm 1kg trọng lượng mỗi tháng, nhằm tránh tình trạng béo phì, suy giảm sức khỏe. Mục tiêu cần thực hiện ngay từ hôm nay, ngày … tháng… năm…

Qua ví dụ trên, chúng ta nhận thấy SMART giúp bạn vẽ ra “bức tranh” mục tiêu cụ thể, đo lường, có tính khả thi, liên quan và xác định thời điểm. Mục tiêu của bạn lúc này sẽ trở nên rõ ràng với từng màu sắc, hình khối và bạn sẽ có thể hành động, nỗ lực từng ngày đúng hướng để đạt mục tiêu.

Bước 5 – Kiên nhẫn

Xác định được mục tiêu đúng, phù hợp là bạn mới bước đi được bước đầu tiên. Để đi được các bước tiếp theo, chúng ta cần sự kiên nhẫn. Bất cứ mục tiêu nào cũng cần sự kiên nhẫn mới có thể đạt được kết quả.

Bạn có thể chia kế hoạch hành động của mình ra thành từng bước, từng giai đoạn nhỏ và hãy tận hưởng niềm vui chiến thắng ở từng bước đi đến mục tiêu. Đó cũng là một cách để bạn duy trì, gia tăng cảm hứng và sự kiên nhẫn của mình. Chúng ta cần những chiến thắng nhỏ để duy trì, hướng tới mục tiêu cuối cùng.

Bước 6 – Hành động

Mục tiêu chỉ có thể đạt được khi chúng ta hành động. Bạn hãy hành động để đạt mục tiêu. Hành động mỗi giờ, mỗi ngày, mỗi tuần và dài hơn nữa, cho đến khi đạt được mục tiêu. 

Hãy nhớ: Mục tiêu nếu chỉ nằm trên trang giấy hay trong tâm trí của bạn thì mãi chỉ là những mong ước không thể đạt được. Chỉ có hành động mới giúp hiện thực hóa mục tiêu!

Các bước ứng dụng nguyên tắc SMART trong cuộc sống

Bạn hãy hành động và hành động mạnh mẽ, kỷ luật để hướng tới mục tiêu.

Bước 7 – Nhất quán

Hành động hướng đến mục tiêu của bạn cần phải nhất quán. Bạn kiên trì chạy mỗi ngày 5km để giảm cân. Tuy nhiên vào ngày mưa bạn lại bỏ cuộc. Chúng ta hoàn toàn có thể chờ tạnh mưa để chạy hoặc chạy trên máy chạy bộ. Khi bạn muốn hoàn thành mục tiêu, bạn sẽ nghĩ được giải pháp cho mình.

Hãy nhớ: Sự nhất quán, kỷ luật sẽ giúp mục tiêu SMART của bạn sớm trở thành hiện thực.

Bước 8 – Dành thời gian cho mục tiêu

Mục tiêu càng khó khăn, càng dài hạn thì càng cần đầu tư thời gian. Hãy dành thời gian tương xứng cho các mục tiêu của mình. Bạn cũng nên thực tế về mặt thời gian. 

Chúng ta không nên nóng vội, đốt cháy giai đoạn và ép mình vào những khung thời gian quá eo hẹp. Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên thả lỏng bản thân với kế hoạch quá dài, tiêu tốn thời gian không cần thiết.

3. 25+ Ví dụ nguyên tắc SMART trong cuộc sống hay nhất

Trong cuộc sống, chúng ta có rất nhiều các mục tiêu như về gia đình, sự nghiệp, nghề nghiệp, sức khỏe, thể chất, sức khỏe tinh thần, các mối quan hệ, tài chính, giáo dục… Các mục tiêu này đều có thể ứng dụng nguyên tắc SMART.

Ví dụ SMART về gia đình

Ví dụ ứng dụng nguyên tắc SMART trong cuộc sống gia đình

Ví dụ 1 – Chơi cùng con mỗi ngày

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn dành thời gian chơi cùng hai con
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn dành ít nhất 60 phút mỗi ngày chơi cùng hai con
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn dành ít nhất 60 phút mỗi ngày chơi cùng hai con
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn dành ít nhất 60 phút mỗi ngày chơi cùng hai con, nhằm giúp các con vui hơn mỗi ngày
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn dành ít nhất 60 phút mỗi ngày chơi cùng hai con, nhằm giúp các con vui hơn mỗi ngày. Mục tiêu cần thực hiện ngay từ hôm nay, ngày… tháng… năm…

Ví dụ 2 – Ăn tối cùng gia đình

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn dành thời gian ăn tối cùng gia đình
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn dành thời gian ăn tối cùng gia đình, ít nhất 4 buổi mỗi tuần
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với khối lượng công việc và kế hoạch hàng tuần, tôi muốn dành thời gian ăn tối cùng gia đình, ít nhất 4 buổi mỗi tuần
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với khối lượng công việc và kế hoạch hàng tuần, tôi muốn dành thời gian ăn tối cùng gia đình, ít nhất 4 buổi mỗi tuần, nhằm gắn kết hơn tình cảm gia đình
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với khối lượng công việc và kế hoạch hàng tuần, tôi muốn dành thời gian ăn tối cùng gia đình, ít nhất 4 buổi mỗi tuần, nhằm gắn kết hơn tình cảm gia đình. Mục tiêu cần thực hiện ngay từ tuần này.

Ví dụ 3 – Dã ngoại cùng gia đình

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn tổ chức dã ngoại cùng gia đình
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn tổ chức dã ngoại cùng gia đình ít nhất mỗi quý một lần
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với điều kiện tài chính và thu xếp thời gian hiện nay, tôi muốn tổ chức dã ngoại cùng gia đình ít nhất mỗi quý một lần 
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với điều kiện tài chính và thu xếp thời gian hiện nay, tôi muốn tổ chức dã ngoại cùng gia đình ít nhất mỗi quý một lần, nhằm gắn kết hơn các thành viên trong gia đình
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với điều kiện tài chính và thu xếp thời gian hiện nay, tôi muốn tổ chức dã ngoại cùng gia đình ít nhất mỗi quý một lần, nhằm gắn kết hơn các thành viên trong gia đình. Tôi sẽ thực hiện mục tiêu này từ quý IV-2020. 

Ví dụ 4 – Đọc sách cùng con trước khi đi ngủ

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn đọc sách cùng con trước khi đi ngủ
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn đọc sách cùng con, 30 phút trước khi con đi ngủ
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn đọc sách cùng con, 30 phút trước khi con đi ngủ
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn đọc sách cùng con, 30 phút trước khi con đi ngủ, nhằm giúp con phát triển ngôn ngữ tốt hơn
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn đọc sách cùng con, 30 phút trước khi con đi ngủ, nhằm giúp con phát triển ngôn ngữ tốt hơn. Tôi sẽ thực hiện mục tiêu này bắt đầu ngay từ tối nay, ngày… tháng… năm.

Ví dụ SMART về sự nghiệp – nghề nghiệp

Ví dụ ứng dụng mục tiêu SMART trong phát triển sự nghiệp

Ví dụ 5 – Trở thành vận động viên chạy bộ

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn trở thành vận động viên chạy bộ
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn trở thành vận động viên chạy bộ chuyên nghiệp với thành tích chạy Marathon dưới 3 giờ đồng hồ
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với khối lượng và kinh nghiệm tập luyện hiện nay, tôi muốn trở thành vận động viên chạy bộ chuyên nghiệp với thành tích chạy Marathon dưới 3 giờ đồng hồ
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với khối lượng và kinh nghiệm tập luyện hiện nay, tôi muốn trở thành vận động viên chạy bộ chuyên nghiệp với thành tích chạy Marathon dưới 3 giờ đồng hồ, nhằm đạt chuẩn tham dự Boston Marathon
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với khối lượng và kinh nghiệm tập luyện hiện nay, tôi muốn trở thành vận động viên chạy bộ chuyên nghiệp với thành tích chạy Marathon dưới 3 giờ đồng hồ, nhằm đạt chuẩn tham dự Boston Marathon. Mục tiêu đạt thành tích chạy mới được thực hiện vào ngày 15 tháng 8 năm 2021.

Ví dụ 6 – Trở thành chuyên gia trong lĩnh vực dinh dưỡng thể thao

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn trở thành chuyên gia trong lĩnh vực dinh dưỡng thể thao
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn trở thành chuyên gia trong lĩnh vực dinh dưỡng thể thao được chứng nhận bởi Đại học Thể dục Thể thao TP Hà Nội
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với kế hoạch phát triển nghề nghiệp hiện nay, tôi muốn trở thành chuyên gia trong lĩnh vực dinh dưỡng thể thao được chứng nhận bởi Đại học Thể dục Thể thao TP Hà Nội
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với kế hoạch phát triển nghề nghiệp hiện nay, tôi muốn trở thành chuyên gia trong lĩnh vực dinh dưỡng thể thao được chứng nhận bởi Đại học Thể dục Thể thao TP Hà Nội, nhằm phát triển kiến thức chuyên môn liên quan
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với kế hoạch phát triển nghề nghiệp hiện nay, tôi muốn trở thành chuyên gia trong lĩnh vực dinh dưỡng thể thao được chứng nhận bởi Đại học Thể dục Thể thao TP Hà Nội, nhằm phát triển kiến thức chuyên môn liên quan. Mục tiêu sẽ bắt đầu được thực hiện từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 1 năm 2025.

Ví dụ 7 – Mở cửa hàng kinh doanh riêng

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn mở cửa hàng kinh doanh riêng
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn mở quán cafe tại nhà quy mô 50 khách để kinh doanh riêng
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với nguồn vốn và địa điểm kinh doanh sẵn có, tôi muốn mở quán cafe tại nhà quy mô 50 khách để kinh doanh riêng
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với nguồn vốn và địa điểm kinh doanh sẵn có, tôi muốn mở quán cafe tại nhà quy mô 50 khách để kinh doanh riêng, nhằm phát triển kinh nghiệm kinh doanh của bản thân
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với nguồn vốn và địa điểm kinh doanh sẵn có, tôi muốn mở quán cafe tại nhà quy mô 50 khách để kinh doanh riêng, nhằm phát triển kinh nghiệm kinh doanh của bản thân. Quán cafe sẽ bắt đầu khai trương từ ngày 1/1/2021.

Ví dụ 8 – Chuyển việc

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn chuyển sang làm việc tại công ty khác
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn chuyển sang làm việc tại công ty khác với vị trí tương đương và có thu nhập tăng ít nhất 10% so với hiện nay
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với kinh nghiệm và năng lực chuyên môn hiện nay, tôi muốn chuyển sang làm việc tại công ty khác với vị trí tương đương và có thu nhập tăng ít nhất 10% so với hiện nay
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với kinh nghiệm và năng lực chuyên môn hiện nay, tôi muốn chuyển sang làm việc tại công ty khác với vị trí tương đương và có thu nhập tăng ít nhất 10% so với hiện nay, nhằm tìm kiếm những cơ hội mới và phát triển nghề nghiệp bản thân
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với kinh nghiệm và năng lực chuyên môn hiện nay, tôi muốn chuyển sang làm việc tại công ty khác với vị trí tương đương và có thu nhập tăng ít nhất 10% so với hiện nay, nhằm tìm kiếm những cơ hội mới và phát triển nghề nghiệp bản thân. Mục tiêu cần hoàn thành sau Tết Âm lịch 2021.

Ví dụ 9 – Trở thành lãnh đạo phòng

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn trở thành lãnh đạo Phòng Kinh doanh
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn trở thành lãnh đạo Phòng Kinh doanh của một công ty có quy mô ít nhất 500 nhân sự
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với năng lực và kinh nghiệm hiện nay, tôi muốn trở thành lãnh đạo Phòng Kinh doanh của một công ty có quy mô ít nhất 500 nhân sự
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với năng lực và kinh nghiệm hiện nay, tôi muốn trở thành lãnh đạo Phòng Kinh doanh của một công ty có quy mô ít nhất 500 nhân sự, nhằm tiếp tục phát triển kinh nghiệm kinh doanh của bản thân
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với năng lực và kinh nghiệm hiện nay, tôi muốn trở thành lãnh đạo Phòng Kinh doanh của một công ty có quy mô ít nhất 500 nhân sự, nhằm tiếp tục phát triển kinh nghiệm kinh doanh của bản thân. Mục tiêu cần hoàn thành trước 31/12/2021.

Ví dụ 10 – Giành giải báo chí quốc gia

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn giành giải báo chí quốc gia
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn giành giải A, giải báo chí quốc gia
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với năng lực, kinh nghiệm chuyên môn hiện nay, tôi muốn giành giải A, giải báo chí quốc gia
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với năng lực, kinh nghiệm chuyên môn hiện nay, tôi muốn giành giải A, giải báo chí quốc gia, nhằm phát triển nghề nghiệp bản thân
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với năng lực, kinh nghiệm chuyên môn hiện nay, tôi muốn giành giải A, giải báo chí quốc gia, nhằm phát triển nghề nghiệp bản thân. Mục tiêu cần hoàn thành vào ngày 21/6/2021.

Ví dụ SMART về kỹ năng

Ví dụ ứng dụng SMART trong phát triển kỹ năng

Ví dụ 11 – Cải thiện kỹ năng thuyết trình

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết trình của bản thân
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết trình của bản thân, đủ để tự tin nói trước hội trường ít nhất 500 người
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với năng lực và đầu tư thời gian hiện nay, tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết trình của bản thân, đủ để tự tin nói trước hội trường ít nhất 500 người
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với năng lực và đầu tư thời gian hiện nay, tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết trình của bản thân, đủ để tự tin nói trước hội trường ít nhất 500 người, nhằm gia tăng lợi thế cho phát triển nghề nghiệp sau này
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với năng lực và đầu tư thời gian hiện nay, tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết trình của bản thân, đủ để tự tin nói trước hội trường ít nhất 500 người, nhằm gia tăng lợi thế cho phát triển nghề nghiệp sau này. Buổi thuyết trình thử nghiệm đầu tiên sẽ bắt đầu vào ngày khai xuân toàn Group.

Ví dụ 12 – Cải thiện kỹ năng thuyết phục

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết phục của bản thân
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết phục của bản thân, đủ để thuyết phục lãnh đạo duyệt ít nhất 80% kế hoạch truyền thông trong năm 2021
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với năng lực và đầu tư tìm hiểu hiện nay, tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết phục của bản thân, đủ để thuyết phục lãnh đạo duyệt ít nhất 80% kế hoạch truyền thông trong năm 2021
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với năng lực và đầu tư tìm hiểu hiện nay, tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết phục của bản thân, đủ để thuyết phục lãnh đạo duyệt ít nhất 80% kế hoạch truyền thông trong năm 2021, nhằm tạo nhiều thuận lợi hơn trong công việc
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với năng lực và đầu tư tìm hiểu hiện nay, tôi muốn cải thiện kỹ năng thuyết phục của bản thân, đủ để thuyết phục lãnh đạo duyệt ít nhất 80% kế hoạch truyền thông trong năm 2021, nhằm tạo nhiều thuận lợi hơn trong công việc. Mục tiêu bắt đầu được thực hiện ngay từ ngày 1/1/2021.

Ví dụ SMART về sức khỏe thể chất

Ví dụ ứng dụng SMART trong phát triển thể chất

Ví dụ 13 – Giảm 1kg trọng lượng mỗi tháng

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn giảm cân
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn giảm 1kg trọng lượng mỗi tháng
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với khả năng và quyết tâm đạp xe 20km mỗi ngày, tôi muốn giảm 1kg trọng lượng mỗi tháng
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với khả năng và quyết tâm đạp xe 20km mỗi ngày, tôi muốn giảm 1kg trọng lượng mỗi tháng, nhằm tránh tình trạng béo phì, suy giảm sức khỏe
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với khả năng và quyết tâm đạp xe 20km mỗi ngày, tôi muốn giảm 1kg trọng lượng mỗi tháng, nhằm tránh tình trạng béo phì, suy giảm sức khỏe. Mục tiêu cần thực hiện ngay từ hôm nay, ngày … tháng… năm…

Ví dụ 14 – Chơi thêm một môn thể thao

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn chơi thêm một môn thể thao
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn chơi thành thạo ít nhất 10 kỹ năng của môn thể thao mới: trượt patin
  • A – Attainable (Tính khả thi): Tôi muốn chơi thành thạo ít nhất 10 kỹ năng của môn thể thao mới: trượt patin
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với đầu tư thời gian và nỗ lực tập luyện hiện nay, tôi muốn chơi thành thạo ít nhất 10 kỹ năng của môn thể thao mới: trượt patin
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với đầu tư thời gian và nỗ lực tập luyện hiện nay, tôi muốn chơi thành thạo ít nhất 10 kỹ năng của môn thể thao mới: trượt patin. Tôi sẽ bắt đầu tập luyện từ tháng 11 năm 2020.

Ví dụ 15 – Chuyển chế độ ăn uống

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi sẽ chuyển sang chế độ ăn chay phù hợp
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi sẽ chuyển sang chế độ ăn chay phù hợp với tổng năng lượng hàng ngày dưới 1,500Kcal
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với kinh nghiệm thực hành nhịn ăn gián đoạn, tôi sẽ chuyển sang chế độ ăn chay phù hợp với tổng năng lượng hàng ngày dưới 1,500Kcal
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với kinh nghiệm thực hành nhịn ăn gián đoạn, tôi sẽ chuyển sang chế độ ăn chay phù hợp với tổng năng lượng hàng ngày dưới 1,500Kcal, nhằm giúp thanh lọc cơ thể
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với kinh nghiệm thực hành nhịn ăn gián đoạn, tôi sẽ chuyển sang chế độ ăn chay phù hợp với tổng năng lượng hàng ngày dưới 1,500Kcal, nhằm giúp thanh lọc cơ thể. Mục tiêu sẽ được thực hiện ngay vào hôm nay, ngày… tháng… năm…

Ví dụ SMART về sức khỏe tinh thần

Ứng dụng SMART trong phát triển tinh thần

Ví dụ 16 – Thực hành thiền định mỗi ngày

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn thực hành thiền định mỗi ngày
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn thực hành thiền định ít nhất 30 phút mỗi ngày
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn thực hành thiền định ít nhất 30 phút mỗi ngày
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn thực hành thiền định ít nhất 30 phút mỗi ngày, nhằm giữ cho tinh thần, tâm trí bình lặng, an tĩnh hơn
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn thực hành thiền định ít nhất 30 phút mỗi ngày, nhằm giữ cho tinh thần, tâm trí bình lặng, an tĩnh hơn. Mục tiêu cần thực hiện bắt đầu từ tháng 11 năm 2020.

Ví dụ SMART về các mối quan hệ

Áp dụng nguyên tắc SMART trong phát triển các mối quan hệ

Ví dụ 17 – Duy trì các mối quan hệ với bạn học cấp 3

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn duy trì các mối quan hệ với bạn học cấp 3
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn duy trì liên lạc với ít nhất 10 bạn học cấp 3
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với thực tế hiện nay, tôi muốn duy trì liên lạc với ít nhất 10 bạn học cấp 3
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với thực tế hiện nay, tôi muốn duy trì liên lạc với ít nhất 10 bạn học cấp 3, nhằm duy trì hoạt động của lớp
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với thực tế hiện nay, tôi muốn duy trì liên lạc với ít nhất 10 bạn học cấp 3, nhằm duy trì hoạt động của lớp. Nhóm bạn học cấp 3 có thể gặp mặt ngày vào Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 sắp tới.

Ví dụ 18 – Tham gia câu lạc bộ chạy bộ

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn tham gia câu lạc bộ chạy bộ
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn tham gia ít nhất 1 câu lạc bộ chạy bộ
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn tham gia ít nhất 1 câu lạc bộ chạy bộ
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn tham gia ít nhất 1 câu lạc bộ chạy bộ, nhằm học hỏi, chia sẻ, giao lưu kinh nghiệm chạy bộ với các runner khác
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với sắp xếp thời gian hiện nay, tôi muốn tham gia ít nhất 1 câu lạc bộ chạy bộ, nhằm học hỏi, chia sẻ, giao lưu kinh nghiệm chạy bộ với các runner khác. Mục tiêu cần hoàn thành trước 1/1/2021.

Ví dụ 19 – Tham gia Hiệp hội nhân sự HRA

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn tham gia Hiệp hội nhân sự HRA
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn trở thành thành viên chính thức, được kết nạp của Hiệp hội nhân sự HRA
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với vị trí công việc hiện tại, tôi muốn trở thành thành viên chính thức, được kết nạp của Hiệp hội nhân sự HRA
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với vị trí công việc hiện tại, tôi muốn trở thành thành viên chính thức, được kết nạp của Hiệp hội nhân sự HRA, nhằm hỗ trợ quảng bá phần mềm nhân sự của công ty
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với vị trí công việc hiện tại, tôi muốn trở thành thành viên chính thức, được kết nạp của Hiệp hội nhân sự HRA, nhằm hỗ trợ quảng bá phần mềm nhân sự của công ty. Mục tiêu cần hoàn thành trước 1/1/2021.

Ví dụ SMART về tài chính

Ví dụ ứng dụng SMART trong cuộc sống tài chính

Ví dụ 20 – Gia tăng nguồn thu nhập bị động

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn gia tăng thêm ít nhất 1 nguồn thu nhập bị động
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn gia tăng thêm ít nhất 1 nguồn thu nhập bị động, giúp tôi kiếm thêm 10 triệu đồng mỗi tháng
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với nguồn vốn và cơ hội phát triển hiện nay, tôi muốn gia tăng thêm ít nhất 1 nguồn thu nhập bị động, giúp tôi kiếm thêm 10 triệu đồng mỗi tháng
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với nguồn vốn và cơ hội phát triển hiện nay, tôi muốn gia tăng thêm ít nhất 1 nguồn thu nhập bị động, giúp tôi kiếm thêm 10 triệu đồng mỗi tháng, nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt tốt hơn cho gia đình
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với nguồn vốn và cơ hội phát triển hiện nay, tôi muốn gia tăng thêm ít nhất 1 nguồn thu nhập bị động, giúp tôi kiếm thêm 10 triệu đồng mỗi tháng, nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt tốt hơn cho gia đình. Mục tiêu cần hoàn thành và duy trì từ tháng 1/2021.

Ví dụ 21 – Tự do tài chính

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn đạt được trạng thái tự do tài chính
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn đạt được trạng thái tự do tài chính với ít nhất 3 nguồn thu nhập bị động, đạt ít nhất 30 triệu đồng mỗi tháng
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với nguồn vốn và cơ hội phát triển hiện nay, tôi muốn đạt được trạng thái tự do tài chính với ít nhất 3 nguồn thu nhập bị động, đạt ít nhất 30 triệu đồng mỗi tháng
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với nguồn vốn và cơ hội phát triển hiện nay, tôi muốn đạt được trạng thái tự do tài chính với ít nhất 3 nguồn thu nhập bị động, đạt ít nhất 30 triệu đồng mỗi tháng, nhằm có thể nghỉ hưu trước tuổi 45
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với nguồn vốn và cơ hội phát triển hiện nay, tôi muốn đạt được trạng thái tự do tài chính với ít nhất 3 nguồn thu nhập bị động, đạt ít nhất 30 triệu đồng mỗi tháng, nhằm có thể nghỉ hưu trước tuổi 45. Mục tiêu cần thực hiện ngay từ hôm nay, ngày … tháng … năm…

Ví dụ 22 – Tiết kiệm định kỳ hàng năm

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn có một khoản tiết kiệm định kỳ hàng năm
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn có ít nhất 100 triệu đồng tiết kiệm định kỳ hàng năm
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với khả năng tài chính hiện nay, tôi muốn có ít nhất 100 triệu đồng tiết kiệm định kỳ hàng năm
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với khả năng tài chính hiện nay, tôi muốn có ít nhất 100 triệu đồng tiết kiệm định kỳ hàng năm, nhằm dự phòng các rủi ro tài chính có thể xảy ra
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với khả năng tài chính hiện nay, tôi muốn có ít nhất 100 triệu đồng tiết kiệm định kỳ hàng năm, nhằm dự phòng các rủi ro tài chính có thể xảy ra. Mục tiêu bắt đầu được thực hiện ngay từ năm nay, 2020.

Ví dụ SMART về giáo dục

Ví dụ ứng dụng nguyên tắc SMART trong giáo dục

Ví dụ 23 – Thành thạo thêm 1 kỹ năng thiết kế đồ họa

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn thành thạo thêm 1 kỹ năng thiết kế đồ họa
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn thành thạo sử dụng phần mềm đồ họa Corel, đủ để thiết kế backdrop cho công ty
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với khả năng tự học của mình, tôi muốn thành thạo sử dụng phần mềm đồ họa Corel, đủ để thiết kế backdrop cho công ty
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với khả năng tự học của mình, tôi muốn thành thạo sử dụng phần mềm đồ họa Corel, đủ để thiết kế backdrop cho công ty, nhằm chủ động hơn trong các hoạt động, chiến dịch PR
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với khả năng tự học của mình, tôi muốn thành thạo sử dụng phần mềm đồ họa Corel, đủ để thiết kế backdrop cho công ty, nhằm chủ động hơn trong các hoạt động, chiến dịch PR. Thời gian tự học bắt đầu từ tháng 11/2020 và cần hoàn thành xong trước tháng 2/2021.

Ví dụ 24 – Học thêm một ngoại ngữ

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn học thêm một ngoại ngữ
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn thành thạo nghe, nói, đọc, viết một ngoại ngữ mới là tiếng Đức
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với việc đầu tư thời gian, chi phí học tập hiện nay, tôi muốn thành thạo nghe, nói, đọc, viết một ngoại ngữ mới là tiếng Đức
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với việc đầu tư thời gian, chi phí học tập hiện nay, tôi muốn thành thạo nghe, nói, đọc, viết một ngoại ngữ mới là tiếng Đức, nhằm tìm kiếm các cơ hội việc làm mới
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với việc đầu tư thời gian, chi phí học tập hiện nay, tôi muốn thành thạo nghe, nói, đọc, viết một ngoại ngữ mới là tiếng Đức, nhằm tìm kiếm các cơ hội việc làm mới. Mục tiêu cần hoàn thành xong trước 31/12/2021.

Ví dụ SMART về thói quen



Ví dụ 25 – Thức dậy sớm hơn

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn thức dậy sớm hơn mỗi ngày
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn thức dậy sớm hơn 30 phút mỗi ngày
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với thói quen và quyết tâm hiện nay, tôi muốn thức dậy sớm hơn 30 phút mỗi ngày
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với thói quen và quyết tâm hiện nay, tôi muốn thức dậy sớm hơn 30 phút mỗi ngày, nhằm có nhiều thời gian chuẩn bị hơn trước khi đến văn phòng
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với thói quen và quyết tâm hiện nay, tôi muốn thức dậy sớm hơn 30 phút mỗi ngày, nhằm có nhiều thời gian chuẩn bị hơn trước khi đến văn phòng. Tôi sẽ thực hiện thói quen mới từ tháng 11/2020.

Ví dụ 26 – Rèn luyện thói quen lắng nghe người khác

  • S – Specific (Tính cụ thể): Tôi muốn rèn luyện thói quen lắng nghe người khác
  • M – Measurable (Tính đo lường): Tôi muốn rèn luyện thói quen lắng nghe người khác, với ít nhất 90% cuộc hội thoại trong tuần không ngắt lời người đối diện
  • A – Attainable (Tính khả thi): Với sự kiên nhẫn và thói quen hiện nay, tôi muốn rèn luyện thói quen lắng nghe người khác, với ít nhất 90% cuộc hội thoại trong tuần không ngắt lời người đối diện
  • R – Relevant (Tính liên quan): Với sự kiên nhẫn và thói quen hiện nay, tôi muốn rèn luyện thói quen lắng nghe người khác, với ít nhất 90% cuộc hội thoại trong tuần không ngắt lời người đối diện, nhằm gia tăng sự thoải mái cho khách hàng khi tư vấn sản phẩm
  • T – Timely (Tính thời điểm): Với sự kiên nhẫn và thói quen hiện nay, tôi muốn rèn luyện thói quen lắng nghe người khác, với ít nhất 90% cuộc hội thoại trong tuần không ngắt lời người đối diện, nhằm gia tăng sự thoải mái cho khách hàng khi tư vấn sản phẩm. Mục tiêu bắt đầu được thực hiện ngay từ tuần làm việc tới, ngày… tháng… năm…

Lời kết,

Tất cả cuộc sống của chúng ta đều hướng tới việc đạt được một số mục tiêu. Hiểu được SMART và ứng dụng nguyên tắc SMART trong cuộc sống sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề gặp phải trong quá trình biến mục tiêu thành hiện thực. VNOKRs chúc bạn áp dụng thành công!